những ngành nghề pháp luật cấm
Nội dung này được Ban Hỗ trợ PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP trả lời như sau: Theo quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư 2020 các ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài bao gồm: - Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư 2020 và các điều ước quốc
Các hành vi kinh doanh mại dâm như: mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm, tổ chức hoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môi giới mại dâm, bảo kê mại dâm, lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm, các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật. Thứ năm, Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
Theo lao lý tại Điều 9 Nghị Định 185 / 2013 / NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động giải trí thương mại, sản xuất, mua và bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ người tiêu dùng ( sửa đổi, bổ trợ bởi Nghị định 124 / năm ngoái / NĐ-CP ) thì hành vi kinh doanh dịch vụ cấm bị giải quyết và xử lý như sau :
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Bảo đảm quyền con người là một trong những chức năng cốt yếu của Nhà nước, mà từ đó Nhà nước được khai sinh. Trong thời đại ngày nay, các thiết chế nhà nước và xã hội đã có những thay đổi quan trọng tương thích với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế, tuy nhiên chức năng bảo vệ quyền con người vẫn là một trong những nhiệm vụ vĩnh cửu của nhà nước, trong đó, việc bảo vệ quyền tự do kinh doanh đóng một vai trò đặc biệt quan trọng. Vậy quyền tự do kinh doanh là gì? Có nội dung ra sao? Thực trạng quyền tự do kinh doanh tại Việt Nam như thế nào? 1. Quyền tự do kinh doanh Trong Hiến pháp năm 1992, Điều 57 quy định “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử lập pháp của Việt Nam ghi nhận quyền tự do kinh doanh của công dân. Mặc dù nó còn hạn chế ở phạm vi quyền tự do kinh doanh, các chủ thể chỉ được tự do kinh doanh trong các lĩnh vực mà pháp luật cho phép tự do trong phạm vi đóng, nhưng so với các quan điểm quản lý kinh tế thời kỳ trước đó, đây vẫn được xem là bước tiến đặc biệt quan trọng trong việc ghi nhận quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam. Đến Hiến pháp năm 2013, quyền tự do kinh doanh đã có một bước tiến mới, cởi mở hơn với nguyên tắc “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Điều 33. Quy định này hàm chứa hai ý quan trọng, đó là mọi người có quyền tự do kinh doanh; và giới hạn của quyền tự do đó là những gì luật cấm, nói khác đi, muốn cấm cái gì, thì Nhà nước phải quy định bằng luật. Quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện cụ thể trong các nội dung sau đây - Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh Chủ đầu tư được chọn kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, kinh doanh đơn ngành hoặc đa ngành, trong trường hợp những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chủ đầu tư được phép tiến hành sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó. - Quyền tự do lựa chọn mô hình kinh doanh Chủ đầu tư được tự do quyết định mức vốn đầu tư, nhưng phải đáp ứng quy định về vốn pháp định tối thiểu nếu kinh doanh một số ngành nghề nhất định như kinh doanh vàng, dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo vệ… - Quyền tự do lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế Tùy thuộc vào số lượng người đầu tư, phương thức, cách thức huy động vốn đầu tư mà chủ đầu tư có thể chọn một loại hình tổ chức kinh tế phù hợp để kinh doanh từ đơn giản như hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh đến phức tạp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. - Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn Chủ đầu tư quyết dịnh việc tăng vốn vay hay tăng vốn điều lệ; cách thức tăng vốn vay thông qua hợp đồng hay thông qua việc phát hành trái phiếu. - Quyền tự do hợp đồng Các chủ thể kinh doanh có quyền tự do lựa chọn khách hàng, tự do đàm phán, thỏa thuận, thống nhất các điều khoản của hợp đồng, tự do thỏa thuận hình thức hay nội dung của hợp đồng. - Quyền tự do lựa chọn hình thức, cách thức giải quyết tranh chấp Các chủ thể kinh doanh có quyền tự do quyết định cách thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tài. - Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh Nhà đầu tư được pháp luật bảo vệ nếu có hành vi cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014 đã được xây dựng với cách tiếp cận về quyền tự do kinh doanh theo hướng đơn giản hóa điều kiện, thủ tục cấp phép, dỡ bỏ hàng loạt hạn chế, bất cập của quy định cũ, mở rộng các nhóm quyền tự quyết của doanh nghiệp. Một điểm nổi bật là hướng tiếp cận mới liệt kê một số ngành nghề cấm kinh doanh, ngoài các ngành nghề này, mọi chủ thể đều có quyền kinh doanh. Ngoài ra, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì cần phải thống kê rõ ràng, minh bạch trong cùng một danh mục để các chủ thể biết để tuân thủ. Đứng ở góc độ điều hành, doanh nghiệp sẽ không còn phải lo lắng xem công việc mình đang làm có phù hợp với ngành nghề đã đăng ký hay không, hoặc hợp đồng sẽ hoặc đã ký có bị đối tác kiện ra tòa yêu cầu tuyên vô hiệu với lý do nội dung công việc không nằm trong phạm vi ngành nghề đăng ký hay không. Hơn nữa, Bộ luật Hình sự năm 2015 cũng đã bỏ tội danh kinh doanh trái phép. Nhà nước chủ trương tránh hình sự hóa các quan hệ kinh tế - dân sự, tôn trọng và bảo đảm nguyên tắc người dân, doanh nghiệp được kinh doanh những gì mà pháp luật không cấm. Bởi trước đó, khi áp dụng Điều 159, Bộ luật Hình sự năm 1999, rủi ro pháp lý có thể xảy ra cho bất kỳ chủ doanh nghiệp kinh doanh đa năng, đa ngành nào, vì nguy cơ dễ bị “xét nét” đối mặt tội danh kinh doanh không có đăng ký hoặc kinh doanh không đúng nội dung đã đăng ký. Ngoài ra, quyền tự do kinh doanh trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn thể hiện ở việc gia tăng các quyền của doanh nghiệp, bao gồm điều tiết nguồn vốn trong kinh doanh, quyền tăng giảm vốn điều lệ kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, quyền tự do biểu quyết, một doanh nghiệp có nhiều hơn một chức danh giám đốc, quyền được giữ chức danh giám đốc đồng thời cho nhiều doanh nghiệp, quyền tự khắc và quản lý con dấu. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn phương thức bảo hộ, giải quyết các tranh chấp đầu tư ngoài hệ thống cơ quan tư pháp tòa án của một quốc gia, như được chọn cơ chế giải quyết theo trọng tài thương mại quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp bảo hộ đầu tư... Thêm nữa, Trước đây, hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng - 5 triệu đồng theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP. Theo Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2013/NĐ-CP đã không còn quy định việc xử phạt hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nữa. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đăng ký, thông báo về Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi nội dung, thông tin đăng ký doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh... theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp. 2. Quy định của pháp luật về ngành nghề cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện Điều 7 về quyền của doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định rằng, doanh nghiệp được “tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm”. Vậy luật cấm gì? Điều 6 của Luật Đầu tư năm 2014 cấm đầu tư kinh doanh trong 6 ngành nghề sau + Kinh doanh ma túy; + Kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; + Kinh doanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên; + Kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người và các hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. Để làm rõ hơn giới hạn cấm này, trong phụ lục 1 và 2, Luật Đầu tư năm 2014 còn liệt kê chi tiết danh mục chất ma túy, danh mục động, thực vật, khoáng vật cấm kinh doanh đầu tư. * Tuy nhiên, theo quy định pháp luật cũng như trên thực tế kinh doanh quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm không có nghĩa kinh doanh diễn ra ồ ạt, dễ dàng mà có những ngưỡng ngăn chặn nhất định, cụ thể quyền tự do kinh doanh bị giới hạn bởi các vấn đề sau + Các trường hợp luật cấm kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư 2014 + Quy định về vốn pháp định + Quy định về chứng chỉ hành nghề đối một số ngành liên quan sức khỏe, tính mạng, an toàn con người như kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh, kinh doanh dược phẩm, kinh doanh dịch vụ pháp lý. + Quy định về giấy phép, áp dụng đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc biệt mà Nhà nước can thiệp vào quyền tự do kinh doanh để đảm bảo đạt được tôn chỉ, mục đích, ngăn ngừa sai phạm ảnh hưởng nghiêm trọng và thường có liên quan đến lợi ích quốc gia trong đó, như kinh doanh vàng, ngoại hối, casino + Quy định về những điều kiện chung áp dụng đối với một số ngành nghề dịch vụ như vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ đối với kinh doanh khách sạn, nhà hàng… Các ngưỡng chặn này đã được cụ thể hóa thành 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện nêu tại Phụ lục 4 của Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư. Về lý thuyết, ngoài các ngưỡng chặn này, doanh nghiệp được kinh doanh mọi ngành nghề. Tuy nhiên, trên thực tế quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh, quyền tự do kinh doanh không hoàn toàn thuộc về các doanh nghiệp. Việc tự do kinh doanh mọi ngành nghề vẫn bị giới hạn bằng biện pháp và thủ tục hành chính. Hotline Hoặc Luật Gia Phát – Sự lựa chọn tuyệt vời cho doanh nghiệp!
Tổ chức, cá nhân được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Vậy khi kinh doanh ngành nghề cấm kinh doanh bị xử lý như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Những ngành nghề cấm kinh doanh Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bao gồm 3 nhóm ngành nghề chính ngành nghề kinh doanh thông thường, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề cấm kinh doanh. Nhóm ngành nghề thông thường là những ngành nghề không thuộc loại ngành nghề kinh doanh bị cấm và ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân được tự do kinh doanh những ngành nghề trên và đăng ký kinh doanh theo mã ngành được quy định trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề mà khi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Những điều kiện có thể là điều kiện về mức vốn tối thiểu, bằng cấp, chứng chỉ hành nghề, điều kiện cơ sở sản xuất, giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự,… Ví dụ điều kiện để kinh doanh dịch vụ bất động sản, doanh nghiệp phải có vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng. Nhóm ngành, nghề kinh doanh bị cấm là những ngành nghề pháp luật cấm không cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Danh sách những ngành nghề bị cấm được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2014 bao gồm các ngành sau Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này; Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; Kinh doanh pháo nổ. Kinh doanh ngành nghề cấm kinh doanh bị xử lý như thế nào Quy định xử phạt khi kinh doanh ngành nghề bị cấm Tổ chức, cá nhân không được phép kinh doanh những ngành nghề bị cấm, nếu phát hiện có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự. Theo quy định tại Điều 9 Nghị Định 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, mua bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP thì hành vi kinh doanh dịch vụ cấm bị xử lý như sau Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc danh mục cấm kinh doanh. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng; Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trên. Về xử lý hình sự, theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 tội sản xuất, buôn bán hàng cấm thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với các hành vi như Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng;… Ngoài ra việc lựa chọn văn phòng để đặt trụ sở cũng rất quan trọng, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, để có được văn phòng phù hợp nhất thì doanh nghiệp nên lựa chọn dịch vụ cho thuê văn phòng tại Startup House. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc lựa chọn văn phòng thích hợp với đầy đủ tiện nghi, cùng với đó là hình thức thuê văn phòng ảo, văn phòng chia sẻ hoặc thuê văn phòng theo giờ phù hợp với nhu cầu. Như vậy khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh bị cấm thì tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt hành chính và nếu quy mô lớn, tính chất hành vi vi phạm nghiêm trọng thì có thể bị xử lý hình sự. Trường hợp bạn còn thắc mắc cần giải đáp hoặc có nhu cầu thuê văn phòng, hãy gọi điện ngay với Startup House chúng tôi qua địa chỉ sau để được hỗ trợ tốt nhất STARTUP HOUSE Hotline 0777 80 8888 Email [email protected]
Tại Việt Nam hiện có 11 ngành nghề bị cấm kinh doanh và đầu tư; vì vậy các doanh nghiệp nên tìm hiểu kỹ trước khi nộp hồ sơ đăng ký. Trong bài viết này, công ty Luật DHLaw gửi đến Quý khách một số thông tin hữu ích để tham khảo thêm. Danh sách ngành nghề bị cấm kinh doanh và đầu tư Theo quy định thuộc bộ Luật Đầu tư 2020, các ngành nghề bị cấm kinh doanh bao gồm a Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này; b Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này; c Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này; d Kinh doanh mại dâm; đ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; e Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; g Kinh doanh pháo nổ; h Kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 7 thuộc Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề không bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam. Môi giới hôn nhân có thuộc ngành nghề bị cấm hay không? Căn cứ vào Khoản 1 Điều 7 thuộc Luật doanh nghiệp 2014 quy định rõ doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề không bị cấm theo quy định của pháp luật Việt Nam. Và dựa vào danh sách các ngành nghề bị cấm được nêu trên thì hoạt động môi giới hôn nhân không thuộc lĩnh vực bị cấm. Tuy nhiên, theo Luật Hôn nhân và Gia đình được Nhà nước công nhận thì hoạt động môi giới hôn nhân sẽ được xem là vi phạm pháp luật nếu có những dấu hiệu sau - Lợi dụng hôn nhân để tiến hành mua bán người. - Lợi dụng hôn nhân để bóc lột sức lao động. - Lợi dụng hôn nhân để xâm phạm tình dục hoặc có các hành vi trục lợi khác. - Thông qua các dịch vụ môi giới kết hôn để làm hồ sơ giả. - Có dấu hiệu ép buộc, đe dọa người khác kết hôn vì mục đích cá nhân. Để biết thêm thông tin, hãy liên hệ ngay Công ty Luật DHLaw chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý uy tín liên quan đến Thừa kế; Đất đai; Doanh nghiệp; Hôn nhân - Gia đình;.... Xem thêm >> Tư vấn xin giấy phép con >> Thủ tục thành lập công ty >> Thương hiệu độc quyền và chi phí đăng ký bảo hộ >> Các yếu tố pháp lý phải có của một doanh nghiệp —————————————————————————– Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn DHLaw Add 185 Nguyễn Văn Thương, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM. Hotline 24/24 0909 854 850 Email contact Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng! Trân trọng./.
những ngành nghề pháp luật cấm