wish và if only

Cấu trúc if only: S + wish(es) + (that) + S + would/could + (not) + V; Ví dụ: I wish that John wouldn't busy tomorrow (he is busy tomorrow). = Tôi ước John không bận vào ngày mai. If only he could take the trip with me next month. = Tôi ước anh ấy có thể tham dự chuyến đi với tôi vào tháng sau. Wish assistant support is at your service 24/7. • Get better, personalized recommendations the more you browse. • Shop for whatever you're into: clothing, electronics, gardening tools, sports equipment, anime figurines, bags, decor, makeup, toys, drones, smartwatches, or designer perfume. • Find one-of-a-kind gifts for birthdays S + wish + would + V. Eg : I wish Peter wouldn't chew gum all the time. + Chúng ta cũng có thể dùng I wish + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra. Eg : I wish the police would do something about these people! - If only . Chúng ta có thể thay thế "I wish" bằng "If only" để nhấn mạnh. Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Mệnh đề wish và if only hay là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh căn bản. Chính vì lẽ đó, mẫu câu này trở nên thông dụng và rất phổ biến. Bài viết dưới đây, sẽ tổng hợp giúp các bạn một cách đơn giản và dễ hiểu nhất về những kiến thức về câu điều ước cùng với một số bài tập luyện tâp. I. Mệnh đề wish trong tiếng Anh 1. Cấu trúc Wish câu điều ước ở hiện tại Đặc trưng của câu điều ước là luôn bắt đầu bằng mệnh đề với Chủ ngữ + wish, theo sau đó là một mệnh đề giãi bày điều ước. Hai mệnh đề này không thể đảo ngược vị trí cho nhau. Cách dùng Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước về một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II. Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, bạn có thể thay I wish bằng If only. Cấu trúc Khẳng định S + wishes + that + S + V-edPhủ định S + wishes + that + S + not + V-edCấu trúc If only If only + that + S + not + V-ed Ví dụ Tom wishes that he had a big house he does not have a big house, and he wants to. Tom ước anh ấy có một ngôi nhà to. Cấu trúc Wish câu điều ước ở hiện tại I wish that we didn’t need to work today we do need to work today. Tôi ước rằng tôi không phải làm việc hôm nay. If only that you lived close by you don’t live close by. Giá như tôi sống ở gần đây. Một số lưu ý 1. Trong những trường hợp trang trọng, ta sử dụng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách sử dụng was cũng được chấp nhận. Ví dụ cụ thể I wish I were a boy. Tôi ước tôi là một thằng con trai. She wishes she were a rich person. Cô ấy ước cô ấy là người giàu có. 2. Chúng ta có thể dùng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó. Ví dụ cụ thể I wish that I could speak Spanish but, unfortunately, I can’t speak Spanish. Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha. I wish that we could go to the party tonight unfortunately, we’re busy so we can’t go. Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay. 2. Cấu trúc Wish câu điều ước ở quá khứ Cách dùng Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là sự nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hay giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ. Cách sử dụng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại III. Công thức Khẳng định S + wishes + that + S + had + V3Phủ định S + wishes + that + S + had not + V3Cấu trúc If only If only + that + S + had not + V3 Ví dụ I wish that I had studied harder at school. I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it. Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học. I wish that I hadn’t eaten so much yesterday! But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea. Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua! If only that the train had been on time. But unfortunately the train was late, and so I missed my interview. Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ. 3. Cấu trúc câu Wish ở tương lai Cách dùng Cấu trúc wish có thể được dùng để thể hiện mong ước một việc nào đó xảy ra hoặc một điều gì đó tốt đẹp trong tương lai. Công thức Khẳng định S + wishes + that + S + would/could + VPhủ định S + wishes + that + S + would/could + not + VCấu trúc If only If only + S + would/could + not + V Ví dụ I wish that John wouldn’t busy tomorrow he is busy tomorrow. Tôi ước John không bận vào ngày mai. If only he could take the trip with me next month. Tôi ước anh ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau. Cấu trúc Wish ở tương lai She wishes we could attend her wedding next week. Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của cô ấy tuần sau. Một số lưu ý 1. Chúng ta không sử dụng wish với những điều có khả năng xảy ra ở tương lai. Thay vì sử dụng wish, bạn sử dụng hope. Ví dụ cụ thể I hope that you pass your exam NOT I wish that you passed the exam. Tôi hy vọng bạn sẽ vượt qua kỳ thi. I hope that Julie has a lovely holiday NOT I wish that Julie had a lovely holiday. Tôi hy vọng Julie sẽ có một kỳ nghỉ vui vẻ. 2. Chúng ta có thể dùng wish + would để nói về một điều ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi trừ thời tiết. Ví dụ cụ thể I wish that the neighbours would be quiet! They are not quiet and I don’t like the noise. Tôi ước hàng xóm của mình có thể yên tĩnh một chút! I wish that you wouldn’t smoke so much! You do smoke a lot and I don’t like it. I want you to change this. Tôi ước anh đừng có hút thuốc nhiều như vậy! 4. Cách dùng khác của wish Wish + to V Ở các trường hợp trang trọng, chúng ta có thể sử dụng wish với động từ nguyên thể nhằm diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành. Ví dụ minh hoạ I wish to speak to the headmaster. This means the same as I would like to speak to the headmaster’. Tôi muốn nói chuyện với hiệu trưởng. I wish to go now. Tôi muốn đi ngay bây giờ. Wish + O + to V Tương tự như cấu trúc trên, chúng ta sử dụng wish với động từ nguyên thể để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì. Ví dụ minh hoạ I do not wish you to publish this article. Tôi không muốn bạn công bố bài báo đó. I wish these people to leave. Tôi ước họ rời đi. Wish + O + something Đây là cấu trúc Wish câu điều ước được dùng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó. Ví dụ minh hoạ I wished him a happy birthday. Tôi chúc anh ấy sinh nhật vui vẻ. They wished us Merry Christmas. Họ chúc chúng tôi giáng sinh vui vẻ. II. Mệnh đề If only trong tiếng Anh Chúng ta sử dụng “If only” để thể hiện một kỳ vọng làm thay đổi một điều gì đó. Có nghĩa tương tự như cấu trúc “I wish” nhưng ước muốn thể hiện mãnh liệt và mạnh mẽ hơn. Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “If only” để diễn tả một số điều kiện bất thường trong quá khứ, hiện tại, lẫn tương lai. Chúng ta có thể dùng if only tại thì quá khứ để diễn tả một ước muốn ở thời điểm hiện tại. Mệnh đề If only trong tiếng Anh Ví dụ minh họa If only he knew the truth. he doesn’t know the truth, but he wishes he did Ước gì anh ta biết được sự thực Anh ta không biết sự thực, người nói đang ước rằng anh ta biết Chúng ta phải dùng were thay thế cho was dưới trường hợp cần sự trang trọng cho câu nói If only she weren’t so tired. If only she wasn’t so tired. Ước gì cô ấy đã không quá mệt Chúng ta còn có thể dùng if only khi muốn diễn tả một sự tương phản giữa cách mà điều đó là với cách mà chúng ta muốn điều đó phải là. Hoặc để nói đến một kỳ vọng thay đổi một điều gì đó đã xảy ra trước đó. Ví dụ minh họa If only someone would buy the house. Ước gì có người nào đó sắm nhà If only they would talk to each other. Ước gì họ có thể nói chuyện với nhau If only he had listened to what his friends had been telling him. He didn’t listen. Ước gì Anh ấy nghe được các gì bạn anh ấy nỏi về anh ấy – Anh ấy không nghe thấy If only Anna had been able to come. Anna wasn’t able to come. Ước gì Anna có thể đến đây – Anna chẳng thể đến 1. If only ở tương lai Cách sử dụng if only Diễn tả một kỳ vọng dưới tương lai. Cấu trúc IF ONLY + S + would/ could + V bare + … Ví dụ minh họa If only I could be in Hanoi next week. Giá mà tôi tại thể tại Hà Nồi vào tuần tới If only I would take a trip to visit you tomorrow. Giá mà tôi có thể đến thăm bạn vào ngày mai 2. If only ở hiện tại Cách sử dụng Diễn tả một điều ước không có thực với hiện tại. Cấu trúc IF ONLY + S+ V2/-ed + … Lưu ý Tương tự như cấu trúc câu điều kiện, câu ước wish, động từ to be trong cấu trúc if only chiêc 2 được chia là “were” cho toàn bộ những ngôi. Ví dụ minh họa If only I were a millionare, then everyone wouldn’t look down at me. Nếu tôi là triệu phú, thì mọi người sẽ không khinh thường tôi được If only my mother were here, she would know what to do. Nếu mẹ tôi có tại đây, bà ấy sẽ biết phải làm thế nào 3. If only tại quá khứ Cách sử dụng Diễn tả một điều ước, một giả thiết không có thực ở thời điểm quá khứ If only tại quá khứ Cấu trúc IF ONLY + S + had + V3/-ed + … Ví dụ minh họa If only he hadn’t ask his girlfriend for money. Giá mà anh ta không hỏi vay bạn gái mình tiền If only I had come there earlier. Giá mà tôi tới đó sớm hơn chút III. Bài tập về mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh Bài tập Bài tập 1 Chia động từ trong ngoặc I wish wenot have a test today. I wish these exercisesnot be so difficult. I wish welive near the beach. Do you ever wish youcan travel more? I wish Ibe better at Maths. I wish wenot have to wear a school uniform. Sometimes I wish Ican fly. I wish wecan go to Disney World. Bài tập về cấu trúc wish trong tiếng Anh Bài tập 2 Chọn đáp án đúng 1. He likes to swim. He wishes he … near the sea. A. lives B. lived C. had lived D. would live 2. It’s cold today. I wish it … warmer. A. is B. has been C. were D. had been 3. I wish I … the answer, but I don’t. A. know B. knew C. had known D. would know 4. She wishes she … blue eyes. A. has B. had C. had had D. would have 5. She wishes she … a movie star. A. is B. were C. will be D. would be 6. I have to work on Sunday. I wish I … have to work on Sunday. A. don’t B. didn’t C. won’t D. wouldn’t 7. I wish you … borrow my things without permission. A. don’t B. won’t C. shouldn’t D. wouldn’t 8. He wishes he … buy a new car. A. could B. might C. should D. would 9. She misses him. She wishes he … her a letter. A. has sent B. will send C. would send D. would have sent 10. I wish I … help you. A. can B. could C. will D. would Bài tập 3 Đặt câu với wish’ I don’t have a car. I can’t play the piano. I’m at work. It’s winter. I’m ill. I don’t have new shoes. I can’t afford to go on holiday. I don’t have time to read lots of books. I can’t drive. My laptop is broken. Bài tập 4 Chia động từ trong ngoặc 1. We wish you come……………. They wish we give……………. them some food She wishes that she be……………. at home The boy wishes that he win………….the competition the next They wish she make……………. the arrangements for the meeting next I wish you write ……………. to I wish he be……………. here He wishes you feel……………. He wish that you be…………….here I wish she finish……………. his work He wishes he open……………. the window last I wish you leave …………….earlier We wish they come…………….with us last They wish he come……………. with them the next They wish you arrive……………. I wish I not lose……………. the You wish you know……………. what to do last I wish that he visit……………. us next I wish I hear……………. the You wish that he help……………. you last I wish I find……………. the subject more He always wishes he be……………. I wish the weather be……………. warmer They wish he telephone……………. them next He wishes you help……………. him in the She wishes the mail come……………. We wish they hurry……………. or we will miss the You wish the door open……………..29. He wishes he show……………. us the They wish we wait……………. for them. Bài tập 5 Chọn đáp án đúng I wish they played/ playing/ play soccer well. I wish I am/ was/ were a movie star. I wish I can speak/ could speak/ will speak many languages. I wish I have/ has/ had a lot of interesting book. I wish I would meet/ met/ meet her tomorrow. I wish I was/ were/ am your sister. I wish they won/ had won/ would win the match last Sunday. She wishes she will/ would/ can come here to visit us. I wish yesterday were /was/had been a better day. I wish tomorrow were/ will be/ would be Sunday. Bài tập 6 Chọn đáp án sai và sửa lại 1. He wishes it didn’t rain I wish my father gives up smoking in the near I wish I studied very well last I wish you will come to my party next I wish it stops raining I wish you are my She wish she could speak English I wish it didn’t rained I wish I was a doctor to save I wish I have more time to look after my She wishes she is the most beautiful girl in the I wish Miss Brown will come here and stay with us next I wish I am at home with my family I wish I could been there with She wish she could go home now. Bài tập 7 Viết lại câu sử dụng I wish” 1. I am not good at English. → I wish ……………………………………….……… 2. He studies badly. → I wish ……………………………………….……….. 3. He doesn’t like playing sports. → I wish ……………………………………….… 4. I don’t have a computer. → I wish ……………………………..………….……… 5. Today isn’t a holiday. → I wish ……………………………………….………… 6. I can’t sing this song. → I wish ………………………………………….………… 7. I have to study hard. → I wish ……………………………………….…………… 8. We had a lot of homework yesterday. → I wish ………………………………………………… 9. It is raining heavily. → I wish ……………………………………….………. 10. It was cold last night. → I wish ……………………………………….…….. 11. They work slowly. → I wish ……………………………………….…..…… 12. She doesn’t join in the trip. → I wish ……………………………………….…… 13. He was punished by his mother. → I wish ………………………………………………… 14. They won’t come here again. → I wish ………………………………………….………… 15. He won’t go swimming with me. → I wish …………………………………………………… 16. We didn’t understand them. → We wish ………………………………………….…… 17. I will be late for school. → I wish ………………………………………….………. 18. The bus was late today. → I wish ………………………………………….……….. 19. She doesn’t like this place. → I wish ………………………………………….……… 20. These students talked too much in class. → I wish …………………………………………………. 21. I can’t play basketball. → I wish ………………………………………….………. Đáp án bài tập wish Bài tập 1 1. didn’t have2. weren’t3. lived4. could travel5. were6. didn’t have to7. could fly8. could go Bài tập 2 1. B2. C3. B4. B5. B6. D7. D8. A9. C10. B Bài tập 3 Đáp án bài tập wish I wish that I had a car. I wish that I could play the piano. I wish that I weren’t at work. I wish that it weren’t winter. I wish that I weren’t ill I wish that I had new shoes I wish that I could afford to go on holiday I wish that I had time to read lots of books I wish that I could drive I wish that my laptop wasn’t broken Bài tập 4 1. would come 2. had given 3. were 4. would win5. would make 6. would write7. were 8. felt 9. had been 10. would finish11. had 12. had left 13. had come14. would come 15. had arrived 16. had not lost17. had known 18. would visit 19. had heard20. had helped 21. found 22. were 23. were 24. would telephone 25. would help 26. would come27. would hurry 28. would open 29. had shown30. would wait Bài tập 5 1. played2. were3. could speak4. had5. would meet6. were7. had won8. would9. had been10. would be Bài tập 6 1. didn’t rain -> hadn’t rain2. gives -> would give3. studied -> had studied4. will -> would5. stops -> stopped6. are -> were7. wish -> wishes8. rained -> rain9. was -> were10. have -> had11. is – were12. will -> would13. am -> were14. been -> be15. wish -> wishes Bài tập 7 1. I wish I were good at I wish he didn’t studied I wish he liked playing I wish I had a I wish today were a I wish I could sing this I wish I didn’t have to I wish we hadn’t had a lot of homework I wish it didn’t rain I wish it hadn’t been cold last I wish they didn’t work I wish she joined in the I wish he hadn’t been punished by his I wish they would come here I wish I he would go swimming with We wish we had understood I wish I wouldn’t be late for I wish the bus hadn’t been late I wish she liked this I wish these students hadn’t talked too much in I wish I could play basketball hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức bổ ích về Mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh. Đây là một phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh nói chung và luyện thi IELTS nói riêng. Sau WISH ước, ước gì và IF ONLY giá mà, phải chi là một mệnh đề chỉ điều ước, một điều không có thật. Có 3 loại mệnh đề đi sau WISH và IF ONLY, được dùng để chỉ sự ao ước ở tương lai, hiện tại và quá khứ. Wish trong tương lai Ý nghĩa Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai. Cấu trúc S + WISH + S + would/ could + V bare-infinitive IF ONLY + S + would/ could + V bare-infinitive Ví dụ I wish I would be an architect in the future. • If only I would have a new house next week. • If only I would be able to attend your birthday party next week. • I wish they would stop talking. Wish trong hiện tại. Ý nghĩa Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại. Cấu trúc S + WISH + S+ V simple past IF ONLY + S+ V simple past Ví dụ If wish I were beautiful. But I am ugly now. • I can’t speak Spanish. I wish I could speak Spanish. • If only she were here. The fact is that she isn’t here. • We wish that we didn’t have to take the test today. The fact is that we have to take the test today. Wish trong quá khứ Ý nghĩa Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ. S + WISH + S + V PII = IF ONLY + S + V P2 S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2 Ví dụ If only I had gone by train. I didn’t go by train. • I wish I hadn’t failed my exam last year. I failed my exam. • If only I had met her yesterday. I didn’t meet her. Trung Tâm Tiếng Anh uy tín NewSky tổng hợp Điều hướng bài viết “Nếu như mình giỏi tiếng Anh, thì mình đã có nhiều cơ hội hơn”. Đây có lẽ là ước nguyện của rất nhiều bạn, tiếng Anh không chỉ mang lại cơ hội mà còn tiền tài và quan hệ cho các bạn, nhưng đừng lo không bao giờ là muộn cả. Hôm nay để nói về ước nguyện Edutrip sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng cấu trúc wish trong tiếng anh một cách chuẩn nhất nhé? Xem thêm [Phân Biệt] CAN và COULD cách dùng trong tiếng Anh khác nhau như nào? [Phải Biết] Cấu trúc Be Able To và cách dùng trong Tiếng Anh chuẩn nhất 1. Cấu trúc Wish là gì?2. Công thức cấu trúc Cấu trúc Wish sử dụng ở hiện Cấu trúc Wish sử dụng ở tương Cấu trúc Wish sử dụng ở quá các cách sử dụng khác của wish1. Wish + to V2. Wish + O + to V3. Wish + O + something4. Một số sách ngữ pháp bạn nên tham Bài tập công thức cấu trúc wish trong tiếng Anh. 1. Cấu trúc Wish là gì? Cấu trúc wish ha còn được hiểu là câu ao ước, thể hiện người nói mong muốn một việc gì đó sẽ xảy ra kiểu “ước gì” trong tương lai, trong hiện tại hoặc trong quá khứ. Cấu trúc wish có 3 kiểu như dưới đây chúng ta sẽ học. Cấu trúc Wish sử dụng ở hiện tại. Cấu trúc Wish ở hiện tại để thể hiện điều mong muốn của người nói mà điều đó không có thực ở hiện tại hoặc giả định một điều gì đó trái ngược so với thực tế. Cấu trúc wish này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II trong tiếng Anh. Ngoài ra trong câu ước ao chúng ta có thể thay I wish bằng If Only Loại Câu Công Thức Ví Dụ + Câu Khẳng Định S + wishes + that + S + V-ed Peter wishes that he had a wife. Tôm ước rằng mình có một người vợ I wish that I could fly. Tôi ước rằng mình có thể bay - Câu Phủ Định S + wishes + that + S + not + V-ed I wish that I didn’t need to go to school today. Tôi ước rằng mình không phải đi học hôm nay Lisa wishes that she wasn’t a girl. Lisa ước gì mình không phải con gái Cấu trúc If Online If only + that + S + not + V-ed If only you were mine. Giá mà em thuộc về anh. If only I didn’t exist. Giá như tôi không có mặt trên hành tinh này. Một số lưu ý 1. Trong trường hợp trang trọng, trong cả văn nói và văn viết ta dùng Were thay cho toàn bộ Was trong câu ước ở hiện tại. Tuy nhiên nếu văn nói bình thường was cũng được chấp nhận và hiểu như bình thường. I wish Vietnamese were ……. Tôi ước dân tộc Việt Nam…… She wishes that she were a great person Cô ấy ước rằng cô ấy là một người tuyệt vời 2. Chúng ta được phép sử dụng Could trong câu ước ao Wish để thể hiện khả năng có thể xảy ra, hoặc thực hiện một hành động, sự kiện, sự việc. She wishes that she could speak English. Cô ấy ước rằng mình có thể nói tiếng Anh I wish I could have you Tôi ước tôi có được em bây giờ Cấu trúc Wish sử dụng ở tương lai. Ta sử dụng cấu trúc wish trong tương lai để thể hiện một điều mong ước gì đó có thê hoặc không thể xảy ra trong tương lai. Đó có thể là điều tốt đẹp hoặc không. Loại Câu Công Thức Ví Dụ + Câu Khẳng Định S + wishes + that + S + would/could + V I wish that I would get a job tomorrow tôi ước rằng ngày mai tôi sẽ tìm được một công việc She wishes that she would visit Vietnam next year. Cô ấy ước rằng cô ấy sẽ đến thăm Việt Nam vào năm sau - Câu Phủ Định S + wishes + that + S + would/could + not + V I wish that I wouldn’t go to school tomorrow. Tôi ước ngày mai mình không phải đi học She wishes she would not go to work tomorrow. Cô ấy ước rằng không phải đi làm vào ngày mai Cấu trúc If Online If only + S + would/could + not + V If only I Could visit my grandpa next month Tôi ước có thể đi thăm bà vào tháng sau If only I wouldn’t go to the hospital next week. Ước gì tuần sau tôi không phải đi bệnh viện Lưu ý quan trọng 1. Chúng ta không sử dụng cấu trúc Wish hoặc If Only với những sự việc có khả năng xảy ra được trong tương lai, thay vào đó ta sẽ không dùng wish mà dùng hope. I hope that you get your job. Tôi hi vọng bạn sẽ có được công việc đó She hope that her son pass his exam Cô ấy hy vọng con trai cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra 2. Nếu bạn muốn phàn nàn, hoặc nói về một điều gì đó mà bạn không thích, làm cho bạn cảm thấy khó chịu, hoặc muốn nó thay đổi trong tương lai bạn có thể sử dụng cấu trúc Wish + Would lưu ý cấu trúc này không sử dụng với những thứ không thể thay đổi như thời tiết, và không dùng với bản thân He wishes that his dog would be quite ! anh ấy ước gì con chó của anh ấy im lặng I wish that my father would stop smoke. Tôi ước bố mình không hút thuốc nữa Cấu trúc Wish sử dụng ở quá khứ. Loại Câu Công Thức Ví Dụ + Câu Khẳng Định S + wishes + that + S + had + V3 I wish that i had worked harder last years Tôi ước mình đã làm việc chăm chỉ hơn vào năm ngoái She wishes she had come to the party yesterday. Cô ấy ước cô ấy đã đến bữa tiệc hôm qua - Câu Phủ Định S + wishes + that + S + had not + V3 I wishes that I had not run too fast. Tôi ước mình đã không chạy quá nhanh She wishes she had studied harder. Cô ấy ước cô ấy đã học chăm chỉ hơn Cấu trúc If Online If only + that + S + had not + V3 If only I had gone by taxi. Giá như tôi đi xe taxi. If only I had listened for a while. Giá như tôi chịu lắng nghe dù chỉ một lát. Lưu ý Các bạn nhớ chia động từ ở thể V3 trong quá khứ nếu là một trong 360 động từ bất quy tắc. Ngoài ra nếu như bạn không thuộc động từ bất quy tắc bạn có thể tra cứu động từ bất quy tắc << ở đây nhé. các cách sử dụng khác của wish 1. Wish + to V Ở những cuộc hội thoại hay văn viết quan trọng, bạn có thể sử dụng Wish + to V thay cho cấu trúc Would like trong tiếng Anh để thể hiện mong muốn của bản thân. I would like to speak to the CEO = I wish to speak to CEO. Tôi muốn nói chuyện với ngoài giám đốc She would like to meet you = She wish to meet you Cô ấy muốn được gặp ông 2. Wish + O + to V Tương tự như cấu trúc bên trên nhưng ta thêm “Đối tượng” vào giữa để thể hiện mong muốn ai, cái gì đó làm sao đó…. hoặc ai đó cái gì đó làm điều gì I wish you to come to my home for lunch. Tôi mong bạn đến nhà tôi ăn trưa She wishes these people to leave. cô ấy mong họ rời đi 3. Wish + O + something Cấu trúc này thường được sử dụng trong tiếng Anh khi bạn muốn gửi lời chúc đến một ai đó, mong ước họ có những điều tốt đẹp Đôi khi là mong ai đó bị gặp một bất trắc nào đó kiểu nguyền rủa I wish her a happy life. Tôi chúc anh ấy có một cuộc sống hạnh phúc She wishes him a safe trip Cô ấy chú anh ta có một chuyến đi an toàn I wish you a bad day Tao mong mày có một ngày tồi tệ 4. Một số sách ngữ pháp bạn nên tham khảo. Bộ 3 cuốn English Grammar In Use Nếu bạn đang muốn ôn luyện lại ngữ pháp tiếng Anh từ A-Z thì bộ 3 cuốn English grammar In Use của cambridge là tốt nhất, sách có tổng cộng 3 cuốn bao gồm Essential Grammar In Use, English Grammar In Use và Advanced Grammar In Use. Sách sẽ chia đều các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh chi tiết để bạn có thể học và ôn luyện từ vựng học xong 3 cuốn sách này là bạn sẽ không cần đến bất kỳ cuốn sách ngữ pháp nào nữa. Bộ 3 cuốn English Grammar In Use Link Tải Sách Miễn Phí English Grammar In Use Link Mua Sách Giá Siêu Rẻ Tại Đây Sách Destination Nếu bạn đang ôn luyện lại ngữ pháp từ trình độ B1 trở lên hay ôn một số bài thi như Vstep hoặc Toeic thì đây là cuốn sách dành cho bạn, sách sẽ giúp bạn ôn luyện những chủ chủ điểm ngữ pháp quan trọng nhất đi kèm với nhiều chủ đề từ vựng từ trình độ B1 đến C2. Sách Destination Link Tải Sách Miễn Phí Destinaton Link Mua Sách Giá Siêu Rẻ Tại đây Cambridge Grammar For IELTS Nếu bạn đang luyện IELTS và còn cảm thấy yếu ngữ pháo thì đây sẽ là cuốn bạn nên sử dụng, sách sẽ cung cấp cho bạn các chủ điểm ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong IELTS để bạn ôn luyện và có thể dễ dàng đạt điểm cao. Cambridge Grammar For IELTS Link Tải Sách Miễn Phí Cambridge Grammar For IELTS Link Mua Sách Giá Siêu Rẻ Tại Đây 3. Bài tập công thức cấu trúc wish trong tiếng Anh. Bài 1 Hoàn thành câu về những mong ước với những từ trong hộp Be Choose Get Go Have Look after Save 1. I wish I …………………. my teeth properly. 2. I wish I………………….. nicer to people. 3. I wish I………………….. money. 4. I wish I …………………. to the university. 5. I wish I …………………. a different career. 6. I wish I …………………. married. 7. I wish I …………………. children. Bài 2 Viết lại câu mong muốn với những câu sau. 1. I don’t have a car. 2. I can’t play the piano. 3. I’m at work. 4. It’s winter. 5. I’m ill. 6. I don’t have new shoes. 7. I can’t afford to go on holiday. 8. I don’t have time to read lots of books. 9. I can’t drive. 10. My laptop is broken. Đáp án Bài 1 1. I wish I had looked after my teeth properly. 2. I wish I had been nicer to people. 3. I wish I had saved money. 4. I wish I had gone to the university. 5. I wish I had chosen a different career. 6. I wish I had got married. 7. I wish I had had children. Bài 2 1. I don’t have a car. 2. I can’t play the piano. 3. I’m at work. 4. It’s winter. 5. I’m ill. 6. I don’t have new shoes. 7. I can’t afford to go on holiday. 8. I don’t have time to read lots of books. 9. I can’t drive. 10. My laptop is broken.

wish và if only